xây dựng mô hình kinh doanh

Business Canvas Model – Giải pháp kinh doanh hiệu quả cho Startup

Bế tắc khi không tìm ra được mô hình kinh doanh hiệu quả? Muốn khởi nghiệp nhưng chưa biết vận hành doanh nghiệp? Cùng Kstudy tìm hiểu về Business Canvas Model giải pháp kinh doanh hiệu quả cho doanh nghiệp dưới đây nhé!

Business Canvas Model là gì?

Business Model Canvas (BMC) là một công cụ xây dựng mô hình kinh doanh hiện đại được thiết kế bởi Alexander Osterwalder và Yves Pigneur. Trong cuốn sách Business Model Generation, hai ông đã mô tả đây là một mô hình kinh doanh bao gồm 9 thành tố tương ứng với 9 trụ cột tạo nên tổ chức của một công ty. Mục đích chính của nó là hỗ trợ doanh nghiệp hợp nhất các hoạt động kinh doanh bằng cách minh họa các tiêu chí đánh đổi tiềm năng.

Bằng việc đơn giản hóa các bản kế hoạch kinh doanh dày cộp theo một cách trực quan và dễ nắm bắt, mô hình trên đã được hưởng ứng rộng rãi trong giới kinh doanh vì lợi ích và hiệu quả mà nó đem lại. Hiện nay, rất nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam đã áp dụng mô hình kinh doanh Canvas để phân tích tình hình doanh nghiệp và tìm ra phương thức tạo lợi nhuận tối ưu.

9 yếu tố quan trong Business Canvas Model 

Yếu tố 1:  Phân khúc khách hàng – Customer Segment (CS)

Đầu tiên bạn phải trả lời cho câu hỏi phân khúc khách hàng mà doanh nghiệp bạn muốn nhắm tới là gì? Nhóm khách hàng của bạn có thể là thị trường đại chúng (mass market), thị trường ngách (niche market), khách hàng doanh nghiệp (B2B), khách hàng cá nhân (B2C).

Bạn phân tích khách hàng càng rõ, càng chi tiết thì càng tối ưu được chi phí marketing cho doanh nghiệp của mình. Khách hàng của bạn:

+ Họ là ai?

+ Họ ở đâu?

+ Họ đang gặp những vấn đề gì?

+ Tại sao họ gặp những vấn đề đó?

+ Khi nào họ sẽ cần chúng ta?

 Yếu tố 2: Giải pháp giá trị – Value Propositions (VP)

Sau khi xác định được tệp khách hàng tiếp theo bạn cần phải xác định giá trị mà sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp đang cung cấp. Tức là sản phẩm/dịch vụ đã và đang giải quyết những vấn đề mà khách hàng của bạn đang gặp phải hay chưa? Và dù là giải pháp, hay giá trị gì thì bạn cần phải xoay quanh hai mục tiêu: Hoặc là giúp khách hàng ĐỠ ĐAU KHỔ HƠN hoặc là SUNG SƯỚNG HƠN. Còn nếu họ chưa về có cảm nhận hay tác động gì thì bạn cần xác định lại giá trị của sản phẩm/dịch vụ ngay lập tức nhé!.

Hãy tập trung vào khách hàng càng nhiều càng tốt, hãy đặt mình vào vị trí của họ và liên tục trả lời câu hỏi “vì sao tôi phải chọn sản phẩm/dịch vụ của bạn”. Hoặc là xin ý kiến trực tiếp từ họ để có cái nhìn trực quan nhất và đưa ra được những ý tưởng, giải pháp tốt nhất.

Yếu tố 3: Các kênh phân phối – Channels (CH) 

Bạn sẽ dùng kênh phân phối nào để tiếp cận khách hàng cũng như là kênh cung cấp sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp tới khách hàng. Tổng quan chúng ta sẽ có một số kênh phân phối chính như sau:

+ Online: Ví dụ như website, mạng xã hội, diễn đàn, sàn TMĐT là những kênh online có thể giúp sản phẩm/dịch vụ tiếp cận được khách hàng hiệu quả.

+ Offline: Báo chí, truyền hình, đài phát thanh, tờ rơi… là một trong những phương thức hiệu quả.

+ Bán sỉ/ bán lẻ: là các kênh phân phối sản phẩm dịch vụ hiệu qủa

+ Trực tiếp và gián tiếp: Đó là bạn có cửa hàng vật lý, các gian hàng trên mạng hay là thông qua các đại lý, các cửa hàng đối tác.

Khách hàng của bạn ở đâu thì bạn có thể tìm cách tiếp cận họ thông qua những kênh tương ứng. Càng hiểu rõ thói quen, hành vi của khách hàng bao nhiêu thì cơ hội bán hàng của bạn càng tăng lên bấy hiêu.

Yếu tố 4:  Kênh chăm sóc khách hàng – Customer Relationships (CR): Từ những kênh tiếp cận với khách hàng bạn có thể pháp triển song song với kênh chăm sóc khách hàng. 

+ Kênh Online: Facebook, Email, Website, Ứng dụng (app).

+ Kênh Offline: Tư vấn trực tiếp qua điện thoại, thư gửi.

Một trong những yếu tố then chốt mà những công ty nhỏ và siêu nhỏ có thể chiến thắng được công ty lớn đó chính là họ rất rất thân thiết với khách hàng. Nhờ vậy mà họ linh hoạt hơn rất nhiều, gia tăng được giá trị và nuôi dưỡng được lượng khách hàng trung thành.

Yếu tố 5: Dòng doanh thu – Revenue Streams (RS)

Khi cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng bạn phải xác định được dòng doanh thu, nguồn tiền nào từ khách hàng  thông qua sản phẩm dịch vụ như thế nào.

+ Free

+ Rẻ

+ Trung bình

+ Cao cấp

+ Hoa hồng

+ Liên kết/Hợp tác

+ Thu phí hàng kỳ.

Mỗi khách hàng sẽ có nhiều tầng nhu cầu khác nhau, tương ứng chúng ta cũng sẽ đem đến họ những giải pháp giá trị khác nhau. Và tùy theo mục đích thì cũng sẽ có nhiều mức độ doanh thu khác nhau.

 Yếu tố 6: Hoạt động chính – Key Activities (KA)

Mô tả các hành động quan trọng nhất mà doanh nghiệp cần duy trì để giữ được công việc kinh doanh của mình. Một cách trừu tượng, là các hành động sử dụng nguồn lực (KR) để có thể tạo ra các giá trị mục tiêu khác biệt (VP) và qua đó thu được lợi nhuận (RS). 

Yếu tố 7:  Nguồn lực chính – Key Resources (KR)

Để tạo nên được lợi thế cạnh tranh, thực hiện được điểm mạnh của bạn, công việc kinh doanh cần những nguồn lực chính nào?

+ Tài sản hữu hình: như nhà máy, máy móc và thiết bị…

+ Tài sản vô hình: như thương hiệu công thức chế biến, tài sản trí tuệ, mối quan hệ.

+ Tài sản khác

+ Nguồn lực chính

Bạn cần phải tập trung xây dựng, quản lý, phát huy các giá trị của các nguồn lực chính để tạo ra các lợi thế, giá trị cốt lõi dựa trên các hoạt động chính mà thôi. Còn các nguồn lực khác bạn có thể thuê ngoài ví dụ như máy móc, nhân lực, công nghệ….

Yếu tố 8: Đối tác chính – Key Partnerships (KP)

Mô tả các nhà cung cấp nguồn lực và các đối tác giúp cho công việc kinh doanh được thực hiện tốt và có thể phát triển. Đó có thể là một loại sau: 

+ Đơn vị quảng cáo tìm kiếm khách hàng: Google, Facebook

+ Đơn vị vận chuyển

+ Hệ thống đại lý chi nhánh

+ Nguồn hàng, nguồn nguyên liệu

Tuy nhiên bạn cần xác định được đâu là đối tác chính của doanh nghiệp. Để có thể hỗ trợ tạo ra các giá trị, giải pháp cho khách hàng và nhờ vào việc hợp tác này mà công việc của bạn sẽ nhẹ nhàng đi rất nhiều.

Yếu tố 9: Cơ cấu chi phí – Cost Structure (CS)

Mô tả tất cả các chi phí cần thiết để duy trì và điều hành một công việc kinh doanh. Bao gồm 2 loại chi phí cơ bản.

+ Chi phí cố định: Là những khoản chi trả cố định hàng tháng như tiền lương cho nhân viên, tiền thuê mặt bằng, điện nước…

+ Chi phí biến đổi: là những chi phí không có định hàng tháng như chi phí sản xuất, đóng gói, vận chuyển…

+ Cơ cấu chi phí

Sẽ rất nguyên hiểm nếu phát sinh những chi phí mà bạn không lường trước được, nhất là khi lượng vốn của bạn rất ít. Hãy lên kế hoạch dự phòng những khoản chi phí bạn sẽ phải chi hàng tuần, hành tháng tính toán một cách kỹ lưỡng.

Business Model Canvas

Mô hình kinh doanh Canvas

Ưu điểm của mô hình kinh doanh Canvas

Business Canvas rất phổ biến với các chủ doanh nghiệp và những nhà quản lý nhằm mục đích cải tiến mô hình kinh doanh. Về cơ bản mô hình này có 3 ưu điểm chính.

Tập trung: Chúng ta đang bỏ qua hơn 40 trang giấy nội dung của những kế hoạch kinh doanh truyền thống, và ngày càng nhiều các công ty nổi tiếng trên thế giới sử dụng BMC để làm rõ và tập trung vào những gì thúc đẩy công việc kinh doanh của họ.

Linh hoạt: Dễ dàng chỉnh sửa mô hình và thử mọi thứ (từ góc độ lập kế hoạch) vì tất cả mọi thứ đều nằm trên cùng một trang.

Rõ ràng: Đồng nghiệp của bạn sẽ mất ít thời gian để đọc và hiểu kế hoạch kinh doanh của bạn hơn, họ cũng dễ tiếp nhận tầm nhìn của bạn hơn khi mọi thứ được bày ra trên một trang giấy.

Tổng Kết

Trên đây là bài viết Business Canvas Model – Giải pháp kinh doanh hiệu quả cho Startup mong rằng bài viết sẽ hỗ trợ cho bạn để có những bước khởi đầu thành công. Ngoài ra để củng cố thêm kiến thức kinh doanh cũng như hỗ trợ cho việc Marketing cho doanh nghiệp của bạn tại Kstudy sắp khai giảng khóa học Enter Digital kéo dài trong vòng 8 buổi hướng dẫn tổng quan về Digital Marketing và   sẽ có một buổi học thử vào ngày  20/9 (chủ nhật). Để tham gia vui lòng đăng ký tại:

https://bom.to/1SNiVh6

𝗞𝗦𝗧𝗨𝗗𝗬𝗛𝗢̣𝗖 𝗩𝗜𝗘̣̂𝗡 𝗧𝗛𝗜𝗘̂́𝗧 𝗞𝗘̂́ & 𝗠𝗔𝗥𝗞𝗘𝗧𝗜𝗡𝗚 𝗨̛́𝗡𝗚 𝗗𝗨̣𝗡𝗚
🌐 www.kstudy.edu.vn
Hotline: 0342 294 077
🚗 Koworking Space, 135 Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Bình Luận